Khi sử dụng ô tô, việc bảo dưỡng đúng cách, đúng định kì mà nhà sản xuất khuyến cáo sẽ quyết định đến tuổi thọ của chiếc xe. Trong đó, việc lựa chọn dầu nhớt (dầu bôi trơn) phù hợp với loại động cơ được trang bị trên xe cũng là một bước rất quan trọng.

Công dụng của dầu bôi trơn động cơ

Ngoài những công dụng cơ bản mà ai cũng biết như giảm ma sát bảo vệ các chi tiết tiếp xúc, làm sạch, làm mát các chi tiết thì dầu bôi trơn động cơ còn có vai trò làm kín khe hở giữa các chi tiết tiếp xúc với nhau có thể kể đến như giữa xéc măng, pít-tông và thành xy-lanh để giữ áp suất trong buồng đốt và giảm thiểu các chất khí cháy lọt xuống các-te.

Bên cạnh đó dầu bôi trơn sẽ là nơi chứa các chất cặn bã, mạt kim loại tạo ra trong quá trình hoạt động của động cơ, được giữ lại trong dầu nhớt, tránh phát sinh nhiệt độ cao khi ma sát và làm trầy xước các bề mặt chi tiết.

Lựa chọn loại dầu nhớt phù hợp

Hiện nay trên thị trường có xuất hiện thêm nhiều loại dầu nhớt từ đa dạng thương hiệu với mức giá thành khác nhau, nhưng để lựa chọn đúng loại dầu bôi trơn phù hợp, giá cả hợp lí vừa đảm bảo tính năng bảo vệ tốt nhất cho xe của mình thì không phải ai cũng biết.

Có nhiều cách để phân loại dầu nhớt như phân loại theo theo cấp độ nhớt (SAE), theo tính năng của dầu nhớt (API) hay theo công dụng mà nhà sản xuất công bố như: dầu đơn cấp, dầu đa cấp, dầu tổng hợp. Trên thi trường hiện nay cũng có nhiều thương hiệu dầu nhớt cạnh tranh nhau như Total, Shell, Castrol, Motul… Mức giá và chất lượng của những loại dầu nhớt này cũng khác nhau khiến cho nhiều tài xế, người sở hữu xe lúng túng như lạc vào “mê cung” khi lựa chọn một sản phẩm phù hợp.

Vì vậy, tốt nhất nên tham khảo chỉ dẫn của hãng sản xuất, các thông tin đó thường được ghi rõ trong “Tài liệu hướng dẫn cho người sử dụng” (Owner’s Manual). Trường hợp với những xe cũ đã qua sử dụng, không có “Tài liệu hướng dẫn cho người sử dụng” thì thường trên nắp động cơ, nơi châm dầu bôi trơn khi thay thế thường có ghi cấp độ nhớt (SAE) hay cấp tính năng (API) mà nhà sản xuất khuyến cáo.

Thực tế, nhiều người chưa hiểu hoặc hiểu sai về cấp độ nhớt (SAE) hay cấp tính năng (API). Trong đó, SAE là tiêu chuẩn do Society of Automotive Engineers (Hiệp hội kỹ sư Hoa Kỳ) qui định để phân loại cấp độ nhớt, bên cạnh tiêu chuẩn API do Hiệp hội dầu khí Hoa Kỳ (American Petroleum Institute) dùng để phân loại cấp tính năng hay chất lượng được sử dụng rộng rãi tại Mỹ từ những năm 60 của thế kỷ trước. Tại Việt Nam, tiêu chuẩn cấp độ nhớt (SAE) được sử dụng phổ biến hơn.

Theo hệ thống phân loại của SAE (Hiệp hội Kỹ sư Ô tô Mỹ), đối với dầu đa cấp, sau kí hiệu SAE là những kĩ hiệu số và chữ đan xen như 10W-30, 15W-40…Trong đó, chữ số đầu tiên cho biết nhiệt độ thấp nhất mà động cơ vẫn có thể khởi động bình thường. Để xác định nhiệt độ thích hợp cho động cơ theo ký hiệu này, lấy chữ số này trừ đi 30. Ví dụ, dầu 10W có thể cho phép khởi động động cơ ở -20 độ C, dầu 15W cho phép khởi động ở -15 độ C. Ở những quốc gia ôn đới, mùa đông có tuyết rơi, nước đóng băng, nhiệt độ âm thì dầu động cơ cho các nước này thường là loại 5W, 10W, 15W tương đương có thể khởi động ở nhiệt độ -25 độ C, 0 độ C hay -15 độ C, còn tại Việt Nam, với khí hậu nóng ẩm thì không cần quá quan tâm đến chỉ số này.

Tiếp theo, chỉ số đứng sau chữ “W” mới là chỉ số quan trọng. Chỉ số này biểu thị cho độ đặc loãng của dầu nhớt. Dầu sẽ càng đặc khi chỉ số càng cao. Trên thị trường hiện nay, chúng ta thường gặp nhất là những loại có chỉ số 30, 40 và 50.

Dầu nhớt có đặc tính thay đổi theo nhiệt độ, loãng ra ở nhiệt độ cao và đặc lại ở nhiệt độ thấp. Bởi thế, chỉ số đặc loãng thấp sẽ hiệu quả ở vòng tua thấp, cảm giác lái bốc hơn nhưng vòng tua cao sẽ sinh ra hiện tượng gào máy do nhớt quá lỏng. Loại dầu nhớt này phù hợp với những ai thường xuyên đi đường xa với tốc độ cao (máy được làm mát liên tục) hoặc sống ở nơi có nhiệt độ lạnh.

Đối với loại dầu nhớt có chỉ số đặc loãng cao thì ngược lại. Ở ga đầu sẽ không bốc như loại dầu loãng, nhưng lại giúp xe êm hơn ở vòng tua cao. Loại dầu nhớt 40 hoặc 50 rất phổ biến do nhiệt độ thường xuyên nắng nóng và tắc đường (động cơ không lấy đủ gió để làm mát) ở các thành phố lớn như Việt Nam. Các dòng xe cũ, đã đi nhiều năm cũng nên chọn loại dầu nhớt này.

Sau khi đã chọn được độ nhớt phù hợp, tiếp theo bạn chọn lựa loại dầu phù hợp. Theo thành phần cấu tạo, chất lượng ta chia làm dầu thông thường, dầu thông thường cao cấp, dầu tổng hợp hoàn toàn, dầu tổng hợp pha trộn, dầu cho số km hành trình lớn.

Dầu thông thường: Có giá thành rẻ nhất nên được sử dụng với số lượng lớn tại các đại lý. Loại dầu này đều đạt tiêu chuẩn API và SAE nhưng cung cấp các gói phụ gia ít hơn. Đây là lựa chọn hợp lý cho người dùng thay dầu thường xuyên và động cơ trải qua số km thấp.

Dầu thông thường cao cấp: Đây là loại dầu tiêu chuẩn dành cho xe mới. Thường được kí hiệu “SL” trong biểu tượng API và luôn có sẵn trong phạm vi độ nhớt thông thường.